Soạn văn ngắn gọn bài Làm thơ lục bát
Luật thơ lục bát
1. Đọc kĩ câu ca dao
2. Trả lời câu hỏi
a. Cặp câu thơ lục bát: Câu đầu có sáu tiếng (lục), câu sau có tám tiếng (bát).
c. Nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền (trầm) thì tiếng thứ 8 sẽ là thanh ngang (bổng) hoặc ngược lại.
d. Luật thơ lục bát:
– Số câu: Tối thiểu là 2, câu lục có 6 tiếng, câu bát có 8 tiếng.
– Các tiếng chẵn: 2,4,6,8 bắt buộc phải đúng luật:
+ Câu lục: B – T – B
+ Câu bát: B – T – B – B
– Các tiếng lẻ: 1,3,5,7 không bắt buộc phải đúng luật.
– Vần:
+ Tiếng thứ 6 câu lục vần với tiếng thứ 6 câu bát.
+ Tiếng thứ 8 câu bát mở ra một vần mới, vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 câu bát tiếp theo. Các vần này thường là thanh bằng.
– Nhịp:
+ Câu lục: Nhịp 2/2/2; 2/4; 3/3
+ Câu bát: 2/2/2; 4/4; 3/5; 2/6
Luyện tập
Câu 1 (trang 157 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền từ:
(1): Như là
(2): Vững bền mai sau
(3): Cây xòe bóng nắng cùng em trốn tìm
Lý do điền từ:
– Hợp về nghĩa
– Hợp về vần
Câu 2 (trang 157 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
– Hai câu lục bát sai vì không đúng nguyên tắc hiệp vần, và luật bằng trắc.
– Sửa lại là:
+ (1) Thay bòng bằng xoài
+ (2) Thay tiến lên hàng đầu thành trở thành trò ngoan