Giải vở bài tập Toán 4 bài 66: Chia một tổng cho một số

Lý thuyết Chia một tổng cho một số
Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3, 4 trang 77 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 1

Câu 1. Tính bằng hai cách:

a) (25 + 45) : 5 = …………

= …………

(45 + 25) : 2 = …………

= …………

= …………

b) 24 : 6 + 36 : 6 = …………

= …………

24 : 6 + 36 : 6 = …………

= …………

= …………

Câu 2. Lớp 4A có 28 học sinh, chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 32 học sinh, cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học snh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu nhóm? (giải bằng hai cách)

Câu 3. a) Tính:

(50 – 15) : 5 = …………

= …………

50 : 5 – 15 : 5 = …………

= …………

b) Điền dấu >, <, =

(50 – 15) : 5…………50 : 5 – 15 : 5

c) Viết tiếp vào chỗ chấm:

Khi chia một hiệu cho một số…………………

Câu 4. Tính (theo mẫu)

Mẫu: 4 × 12 + 4 × 16 – 4 × 8 = 4 × (12 + 16 – 8)

= 4 × 20 = 80

3 × 17 + 3 × 25 – 3 × 2 = …………………

= …………………

= …………………

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1.

a) (25 + 45) : 5 = 70 : 5

= 14

(45 + 25 ) : 2 = 45 : 5 + 25 : 5

= 9 + 5

= 14

b) 24 : 6 + 36 : 6 = 4 + 6

= 10

24 : 6 + 36 : 6 = (24 + 36) : 6

= 60 : 6

= 10

Câu 2.

Tóm tắt:

Giải vở bài tập Toán 4

Cách 1:

Bài giải

Số nhóm của lớp 4A là:

28 : 4 = 7 (nhóm)

Số nhóm của lớp 4B là:

32 : 4 = 8 (nhóm)

Số nhóm của cả hai lớp là:

7 + 8 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

Cách 2:

Số nhóm của cả hai lớp là:

(28 + 32) : 4 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

Câu 3.

a) Tính:

(50 – 15) : 5 = 35 : 5

= 7

50 : 5 – 15 : 5 = 10 – 3

= 7

b) Điền dấu >, <, =

(50 – 15) : 5 = 50 : 5 – 15 : 5

c) Viết tiếp vào chỗ chấm:

Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ, số trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia số bị trừ với số chia, số trừ với số chia, rồi trừ các kết quả tìm được với nhau.

Câu 4.

Mẫu: 4 × 12 + 4 ×16 – 4 8 = 4× (12 + 16 – 8)

= 4 × 20

= 80

3 ×17 + 3 × 25 – 3 × 2 = 3 × (17 + 25 – 2)

= 3 × 40

= 120

2/5 - (1 vote)

Leave a Comment

Hotline: 0868108000
Zalo
0868.108.000