Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

Tóm tắt lý thuyết Phép cộng và phép nhân Toán lớp 6

1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.

2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

Tính chất/Phép tính

Cộng

Nhân

Giao hoán

a + b =b + a

a.b = b.a

Kết hợp

(a+b)+c = a+(b+c)

(a.b).c =a.(b.c)

Cộng với số 0

a + 0 = 0 + a = a

Nhân với số 1

a.1 = 1.a = a

Phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a (b+ c) = ab +ac

Câu hỏi 1 SGK Toán 6 trang 15 tập 1

a

12

21

1

b

5

0

48

15

a + b

a . b

0

(1)

(2)

(3)

(4)

– Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

– Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

– Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

– Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

Ta có bảng:

a

12

21

1

0

b

5

0

48

15

a + b

17

21

49

15

a . b

60

0

48

0

Câu hỏi 2 SGK Toán 6 trang 15 tập 1

Điền vào chỗ trống:

a) Tích của một số với 0 thì bằng …

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

Phương pháp giải

+ Lấy 1 số nhân với 0 rồi rút ra nhận xét.

Lời giải chi tiết

a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

Câu hỏi 3 SGK Toán 6 trang 16 tập 1

Tính nhanh:

a) 46 + 17 + 54;

b) 4.37.25;

c) 87.36 + 87.64;

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Lời giải chi tiết

Ta có:

a) 46+17+54=(46+54)+17=100+17=117

b) 4.37.25=(4.25).37=100.37=3700

c) 87.36+87.64=87.(36+64)=87.100=8700

Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 16 Bài 26

Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

Việt Trì – Yên Bái: 82km.

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Giải bài 1:

Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 16 Bài 27

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2; c) 28 . 64 + 28 . 36.

Giải bài 2:

a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;

b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;

c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 = 27 000;

d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 16 Bài 28

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

Bài giải bài 3:

Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39

Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39

Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 17 Bài 29

Số thứ tự

Loại hàng

Số lượng (quyển)

Giá đơn vị (đồng)

Tổng số tiền (đồng)

1

Vở loại 1

35

2000

2

Vở loại 2

42

1500

3

Vở loại 3

38

1200

Cộng:

Muốn tính tổng số tiền của từng loại vở ta lấy số lượng vở nhân với giá của 1 quyển vở.

Lời giải chi tiết

Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600.

Số thứ tự

Loại hàng

Số lượng (quyển)

Giá đơn vị (đồng)

Tổng số tiền (đồng)

1

Vở loại 1

35

2000

70000

2

Vở loại 2

42

1500

63000

3

Vở loại 3

38

1200

45600

Cộng:

178600

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 17 Bài 30

Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x – 34).15 = 0;

b) 18.(x – 16) = 18

Phương pháp giải

a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

b) Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết

Tổng = số hạng + số hạng

Lời giải:

a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

(x – 34).15 = 0

x – 34 = 0 (vì 15 > 0)

x = 34.

b)

18.(x – 16) = 18

x – 16 = 18 : 18

x – 16 = 1

x = 1 + 16

x = 17.

Đánh giá bài viết

Leave a Comment

Hotline: 0868108000
Zalo
0868.108.000