Giải bài tập SBT Toán 6 bài 9: Quy tắc chuyển vế

Câu 1: Tìm số nguyên x, biết: 11 – (15 + 11) = x – (25 – 9)

Lời giải:

11 – (15 + 11) = x – (25 – 9)

11 -15 -11 = x – 16

-15 = x – 16

-15 + 16 = x

X = 1

Câu 2: Tìm số nguyên x, biết:

a, 2 – x = 17 – (-5)

b, x – 12 = (-9) -15

Lời giải:

a, 2 – x = 17 – (-5)  2 – x = 17 + 5  2 – x =22

 X – 22 = x  x = -22

b, X – 12 = (-9) – 15  x – 12 = (-9) + (-15)  x – 12 = -24

 X = -24 + 12  x = -12

Câu 3: Tìm số nguyên a, biết:

a, |a| = 7

b, |a +6| =0

Lời giải:

a, Vì |a| = 7 nên a = 7 hoặc a = -7

b, Vì |a + 6| = 0 nên a + 6 = 0  a = -6

Câu 4: Hãy

a, Viết tổng của ba số nguyên: 14; (-12) và x

b, Tìm x, biết tổng trên bằng 10

Lời giải:

a, Tổng của ba số nguyên: 14, (-22) và x là: 14 + (-22) + x

b, Ta có: 14 + (-22) + x = 10  2 + x = 10  x = 10 – 2  x = 8

Câu 5: Cho a,b  Z. Tìm số nguyên x, biết:

a, a + x = 7

b, a – x = 25

Lời giải:

a, Ta có: a + x = 7  x = 7 – a

b, Ta có: a– x = 25  25 – a = x  x = 25 –a

Câu 6: Cho a,b  Z. Tìm số nguyên x, biết:

a, b + x = a

b, b – x = a

Lời giải:

a, Ta có: b + x = a  x = a –b

b, Ta có: b – x = a  b – a = x  x = b –a

Câu 7: Đối vói bất đẳng thức, ta cũng có các tính chất sau đây (tương tự như đối với đẳng thức):

Nếu a > b thì a + c > b + c

Nếu a + c > b + c thì a > b

Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức

Lời giải:

Quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức: khi chuyển một số hạng từ vế này sabg vế kia của bất đẳng thức ta phải đổi dấu các số hạng đó, dấu “+” đổi thành dấu “-” và ngược lại.

Câu 8: Cho x, y  Z. Hãy chứng tỏ rằng:

a, Nếu x – y > 0 thì x > y

b, Nếu x > y thì x – y > 0

Lời giải:

Áp dụng quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức ta có:

a, X – y > 0  x > 0 + y  x > y

b, X > y  x – y> 0

Câu 9: Người ta chứng minh được rằng: Khoảng cách giữa hai điểm a,b trên trục số ( a,b  Z) bằng |a-b| hay |b-a|. Hãy tìm khoảng cách giữa các điểm a và b trên trục số khi:

a, a = -3 , b = 5

b, a = 15, b = 37

Lời giải:

a, Khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số bằng:

| -3 -5 | = | -3 + (-5)| = |-8| = 8

b, Khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số là:

15 – 37| = |15 + (-37)| = |-22| = 22

Câu 10: Tìm số nguyên x biết: 9 – 25 = ( 7 – x) – (25 + 7)

Lời giải:

9 – 25 = (7-x) – (25 + 7)

9 + (-25) = 7 – x – 25 – 7

-16 = 7 – x – 25 – 7

X = 7 – 7 – 25 + 16

x = -25 + 16

x = -9

Câu 11: Đội bóng A năm ngoái ghi được 21 bàn và để thủng lưới 32 bàn. Năm nay đội ghi dược 35 bàn và để thủng lưới 31 bàn. Tính hiệu số bàn thắng – thua của đội A trong mỗi mùa giải:

a, Năm ngoái

b, Năm nay

Lời giải:

a, Hiệu số bàn thắng – thua của đội A trong năm ngoái:

21 – 32 = 21 + (-32) = -11 bàn

b, Hiệu số bàn thắng – thua trong năm nay:

35 – 31 = 4 bàn

Câu 12: Vùng Xi-bê-ri (liên bang Nga) có nhiệt độ chênh lệch (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất) trong nắm nhiều nhất thế giới: nhiệt độ thấp nhất là -70oC, nhiệt độ cao nhất là 37o c, Tính nhiệt độ chênh lệch của vùng Xi-bê-ri.

Lời giải:

Nhiệt độ chênh lệch của vùng Xi-bê-ri là:

37 – (-70) = 107oC

Câu 13: Tính các tổng sau một cách hợp lí:

a, 2575 + 37 – 2576 – 29

b, 34 = 35 + 36 + 37 -14 -15 -16- 17

Lời giải:

a, 2575 + 37 – 2576 – 29 = (2575 – 2576) + (37 – 29) = -1 + 8 = 7

b, 34 + 35 + 36 + 37 – 14 – 15 – 16 – 17

= (34 – 14) + (35 – 15) + (36 – 16 ) + (37 -17)

= 20 + 20 + 20 + 20 = 80

Câu 14: Tính nhanh:

a, -7624 + (1543 + 7624)

b, (27 – 514) – (486 – 73)

Lời giải:

a, -7624 + (1543 + 7624) = (-7624 + 7624) + 1543 = 1543

b, (27 – 514) –(486 – 73) = 27 – 514 – 486 + 73

= (27 + 73) – (514 + 486) = 100 – 1000 = -900

Câu 15: Ba người A, B và C chới một trò chơi tính điểm và tính tổng số điểm của ba người luôn bằng 0. Hỏi:

a, B được bao nhiêu điểm nếu biết A được 8 điểm và C được -3 điểm

b, C được bao nhiêu điểm nếu biết trung bình cộng số điểm của A và B là 6 điểm.

Lời giải:

a, Thay A = 8, C = -3 vào biểu thức A + B + C = 0 ta có:

8 + B + (-3) = 0 => B = -8 + 3 = -5

Vậy B được – 5 điểm

b, Tổng điểm của A và B là 6 x 2 = 12 điểm

Vậy C được -12 điểm

Đánh giá bài viết

Leave a Comment

Hotline: 0868108000
Zalo
0868.108.000