Tóm tắt kiến thức dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 lớp 6
1. Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
VD: Các số 12;24;36… đều chia hết cho 2; số 13 không chia hết cho 2.
2. Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì đều chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
VD: Các số 55;110;… đều chia hết cho 5; số 21 không chia hết cho 5.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
Câu hỏi 1 SGK Toán 6 trang 37 tập 1
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.
Phương pháp giải
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Lời giải chi tiết
Số chia hết cho 2 là 328 và 1234 vì hai số này có tận cùng các chữ số chẵn
Số không chia hết cho 2 là 1437 và 895 vì hai số này có tận cùng là các chữ số lẻ
Câu hỏi 1 SGK Toán 6 trang 38 tập 1
Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.
Phương pháp giải
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Lời giải chi tiết
Ta có thể điền chữ số 0 hoặc 5 vào dấu * để được số 370 và 375 là hai số chia hết cho 5 vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 38 Bài 91
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?
652; 850; 1546; 785; 6321.
Đáp án và hướng dẫn giải:
652 ⋮ 2; 850 ⋮ 2; 850 ⋮ 5; 1546 ⋮ 2; 785 ⋮ 5.
63216321 không chia hết cho 22 và không chia hết cho 5.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 38 Bài 92
Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:
a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?
b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Đáp án và hướng dẫn giải:
a) 234 chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5;
b) 1345 chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2;
c) 4620 chia hết cho cả 2 và 5.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 38 Bài 93
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?
a) 136 + 420; b) 625 – 450;
c) 1.2.3.4.5.6 + 42; d) 1.2.3.4.5.6 – 35.
Đáp án và hướng dẫn giải:
a) 136 + 420 chia hết cho 2 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.
Nhưng 136 + 420 không chia hết cho 5 vì 420 chia hết cho 5 nhưng 136 không chia hết cho 5.
b) 625 – 450 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2;
c) 1.2.3.4.5.6 + 42 chia hết cho 2; nhưng không chia hết cho 5 vì 1.2.3.4.5.6 chia hết cho 5 nhưng 42 không chia hết cho 5.
d) 1.2.3.4.5.6 – 35 chia hết cho 5; nhưng không chia hết cho 2 vì 1.2.3.4.5.6 chia hết cho 2 nhưng 35 không chia hết cho 2.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 38 Bài 94
Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5: 813; 264; 736; 6547.
Phương pháp giải
Trong phép chia cho 2 thì số dư có thể là: 0, 1
Muốn tìm số dư của 1 số khi chia cho 2 ta tách số đó thành 1 số chia hết cho 2 (là số chẵn) và cộng thêm 1 số nhỏ hơn 2. Từ đó ta sẽ tìm được số dư.
Trong phép chia cho 5 thì số dư có thể là: 0,1,2,3,4
Muốn tìm số dư của 1 số khi chia cho 5 ta tách số đó thành 1 số chia hết cho 5 (có tận cùng là chữ số 0 hoặc 5) và cộng thêm 1 số nhỏ hơn 5. Từ đó ta sẽ tìm được số dư.
Đáp án và hướng dẫn giải:
Hướng dẫn: Viết mỗi số thành một tổng của một số bé hơn 5 và một số tận cùng bởi 0 hoặc 5.
813 chia cho 2 dư 1.
813 = 810 + 3 chia cho 5 dư 3 vì 810 chia hết cho 5 và 3 < 5.
264 chia hết cho 2.
264 = 260 + 4 chia cho 5 dư 4 vì 260 chia hết cho 5 và 4 < 4.
736 chia cho 5 dư 1.
6547 chia cho 2 dư 1; 6547 = 6545 + 2 chia cho 5 dư 2 vì 6545 chia hết cho 5 và 2 < 5.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 38 Bài 95
Điền chữ số vào dấu * để được số 54* thỏa mãn điều kiện:
a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.
Phương pháp giải
Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Đáp án và hướng dẫn giải:
Một số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số chẵn. Một số chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng bên phải của nó là chữ số 0 hoặc chữ số 5.
a) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0, 2, 4, 6, 8.
b) Thay dấu * bởi một trong các chữ số 0 hoặc chữ số 5.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 39 Bài 96
Điền chữ số vào dấu * để được *85 thỏa mãn điều kiện:
a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 5.
Đáp án và hướng dẫn giải:
a) Không thể điền bất cứ số nào vào dấu * để *85 chia hết cho 2 vì số chia hết cho 2 phải tận cùng là số chẵn (5 là số lẻ)
b) Có thể điền mọi chữ số khác 0 để *85 chia hết cho 5 vì khi đó ta được một số có chữ số tận cùng là 5.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 39 Bài 97
Dùng ba chữ số 4, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:
a) Số đó chia hết cho 2; b) Số đó chia hết cho 5.
Đáp án và hướng dẫn giải:
a) 540 hoặc 450 hoặc 504 chia hết cho 2;
b) 405 hoặc 450 hoặc 540 chia hết cho 5.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 39 Bài 98
Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:
Câu | Đúng | Sai |
a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2. | ||
b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4. | ||
c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0. | ||
d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5. |
Đáp án và hướng dẫn giải:
Câu | Đúng | Sai |
a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2. | X | |
b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4. | X | |
c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0. | X | |
d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5. | X |
Câu b) Các số có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2 do đó một số chia hết cho 2 thì không thể khẳng định số đó có tận cùng bằng 4 nên câu b sai.
Câu d) Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 do đó một số chia hết cho 5 thì không thể khẳng định là số đó có tận cùng bằng 5 (vì chữ số tận cùng có thể bằng 0) nên câu d sai.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 39 Bài 99
Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.
Đáp án và hướng dẫn giải:
Muốn cho số có hai chữ số giống nhau và chia hết cho 2 thì số đó phải là một trong các số 22, 44, 66, 88. Bây giờ ta tìm trong những số này số mà chia cho 5 thì dư 3.
Gọi số phải tìm là: aa; a∈{1;2;3;4;5;6;7;8;9}
Vì aa ⋮ 2 nên a∈{2;4;6;8}
nên aa ∈ {22;44;66;88}
mà aa chia cho 5 dư 3 nên aa=88
(vì 22 chia 55 dư 22; 44 chia 5 dư 4; 66 chia 5 dư 1; 88 chia 5 dư 3)
Vậy số phải tìm là 88.
Đó là số 88.
Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 39 Bài 100
Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?
Ô tô đầu tiên ra đời năm n = abcd, trong đó n ⋮ 5 và a, b, c ∈ {1; 5; 8} (a, b, c khác nhau).
Đáp án và hướng dẫn giải:
Ta đang ở thế kỉ XXI nên a không thể lớn hơn 2. Do đó a = 1. Phải chọn số c trong tập hợp {1; 5; 8} để n ⋮ 5. Muốn thế c phải là 5. Vậy b = 8. Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.