Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 13, 14 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 2
Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Hình có diện tích lớn nhất là:
A. Hình (1)
B. Hình (2)
C. Hình (3)
Câu 2. Viết vào ô trống (theo mẫu)
Hình bình hành | Chu vi |
(1) | 20cm |
(2) | |
(3) | |
(4) |
Câu 3. Viết vào ô trống (theo mẫu)
Hình bình hành | (1) | (2) | (3) |
Cạnh đáy | 4cm | 14cm | |
Chiều cao | 34cm | 24cm | |
Diện tích | 136cm2 | 182cm2 | 360cm2 |
Câu 4. Cho hình H tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình bình hành BEFC như hình vẽ bên. Tính diện tích hình H.
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1.
Chọn A. Hình (1)
Câu 2.
P là chu vi của hình bình hành: P = (a + b) x 2
a, b là độ dài cạnh của hình bình hành có cùng đơn vị đo.
Hình bình hành (1): P = (6 + 4) x 2 = 20cm.
(2): P = (5 + 3) x 2 = 16cm
(3): P = (4 + 4 ) x 2 = 16cm
(4): P = (5 + 4) x 2 = 18 cm
Hình bình hành | Chu vi |
(1) | 20cm |
(2) | 16cm |
(3) | 16cm |
(4) | 18cm |
Câu 3.
Hình bình hành | (1) | (2) | (3) |
Cạnh đáy | 4cm | 14cm | 15cm |
Chiều cao | 34cm | 13cm | 24cm |
Diện tích | 136cm2 | 182cm2 | 360cm2 |
Câu 4.
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
S = AD DC = 4 3 = 12 (cm2)
Diện tích hình bình hành là:
S = BC FG = 4 3 = 12 (cm2)
(vì BC = AD, ABCD là hình chữ nhật)
Diện tích hình (H) là:
SH = SABCD + SBEFC = 12 + 12 = 24 (cm2)
Đáp số: 24 (cm2)